THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ BẢO VỆ - QUY TRÌNH & ĐIỀU KIỆN

THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ BẢO VỆ - QUY TRÌNH & ĐIỀU KIỆN
Ngày đăng: 20/04/2021 09:24 PM

    THÀNH LẬP CÔNG TY DỊCH VỤ BẢO VỆ - QUY TRÌNH & ĐIỀU KIỆN

    Hiện nay,  dịch vụ bảo vệ là một trong những ngành nghề rất được quan tâm nhằm đáp ứng nhu cầu bảo đảm an toàn cho tài sản, con người cũng như quản lý trật tự ra vào tại các cơ quan. Từ đó, việc thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ ngày càng phổ biến hơn là điều tất yếu. 
     

    quy trình thành lập công ty bảo vệ

    Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể quy trình thành lập cũng như những điều kiện cần phải đáp ứng để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ này.

    Cơ sở pháp lý:


         1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ
     

    quy trình thành lập công ty bảo vệ


    1. Là doanh nghiệp được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải:

    Lưu ý:  Đối với cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

    2. Quy trình thành lập Công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ
     

    quy trình thành lập công ty bảo vệ

     

    TRƯỜNG HỢP KHÁCH HÀNG TỰ LÀM HỒ SƠ
     

    (gồm 05 bước)

    TRƯỜNG HỢP KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA QUỐC LUẬT

    (chỉ 01 bước duy nhất)

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

    Hồ sơ gồm:

    • Giấy đề nghị đăng ký thành lập Công ty Bảo vệ;
       
    • Điều lệ công ty;
       
    • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
       
    • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập; quyết định thành lập công ty, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; thẻ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức.


    Cơ quan giải quyết: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

    Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ thì Sở kế hoạch và đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.



    Bước 2: Khắc dấu và nộp hồ sơ thông báo sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp

    Doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.



    Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

    Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai.



    Bước 4: Thủ tục hoàn tất nghĩa vụ về thuế

    • Treo biển tại trụ sở công ty;
       
    • Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế;
       
    • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp và thông báo số tài khoản với Cơ quan nhà nước;
       
    • Đăng ký chữ ký số điện tử để thực hiện nộp thuế điện tử;
       
    • Kê khai và nộp thuế môn bài;
       
    • In, phát hành hóa đơn giá trị gia tăng.


    Bước 5: Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

    Hồ sơ gồm:

    • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
       
    • Bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản sau đây:

        Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

        Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp;

        Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

        Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam;

        Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;
       
    • Giấy tờ hợp lệ của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh gồm:

        Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn;

        Bản khai lý lịch theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự theo Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

        Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài thì phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;

     


    Cơ quan giải quyết: Cơ quan Công an có thẩm quyền

    Thời hạn giải quyết: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    Chia sẻ:
    Bài viết khác:
    Zalo

    Hotline Tư Vấn

    02743772646